Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng

Địa chỉ: 291 Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Điện thoại: (+84) 236 3509 808 Email: contactus.danang@hoanmy.com

Đột quỵ là gì? Dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa | Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng

Đột quỵ là gì? Dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa

28-10-2022

Đột quỵ là gì?

Đột quỵ còn được gọi là tai biến mạch máu não, xảy ra khi nguồn máu cung cấp cho não bị tắc nghẽn, hoặc suy giảm đáng kể, dẫn đến giảm, mất chức năng, chết các tế bào não.

Các dạng đột quỵ

Đột quỵ thiếu máu não: chiếm khoảng 80-85%, xảy ra khi mạch máu cung cấp cho não bị tắc bởi cục máu đông, huyết khối, hẹp vữa xơ động mạch…

Đột quỵ xuất huyết não: chiếm khoảng 15-20%, xảy ra khi mạch máu não bị vỡ, chảy máu vào trong hoặc xung quanh nhu mô não.

Tình hình đột quỵ trên thế giới và tại Việt Nam

Đột quỵ là vấn đề sức khỏe toàn cầu. Theo Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm có khoảng 17 triệu người mắc đột quỵ. Trong đó, khoảng 5 triệu người tử vong và 5 triệu người phải gánh chịu di chứng vĩnh viễn do đột quỵ như liệt nửa người, co rút gân cơ, loét do tì đè, suy giảm trí nhớ, trầm cảm, mất sức lao động, đòi hỏi sự hỗ trợ thường xuyên từ thân nhân và nhân viên y tế. Điều này để lại gánh nặng to lớn cho bản thân người bệnh, gia đình và xã hội. Tại Việt Nam, đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong và tàn phế hàng đầu. Mỗi năm Việt Nam ghi nhận thêm 200.000 ca mắc mới đột quỵ và 11.000 tử vong do đột quỵ.

Đột quỵ ngày càng trẻ hóa và gia tăng. Theo Tổ chức đột quỵ Hoa Kì, khoảng 15% bệnh nhân bị đột quỵ có độ tuổi trong khoảng từ 18 tới 45 tuổi, tăng hơn 40% trong vòng 10 năm qua. Ở Việt Nam, đột quỵ ở người trẻ tuổi có xu hướng gia tăng đáng báo động (khoảng 25% các ca đột quỵ).

Ai dễ bị mắc bệnh đột quỵ?

Những đối tượng có các yếu tố nguy cơ sau có khả năng bị đột quỵ cao hơn những người bình thường khác:

- Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được

+ Tuổi: nguy cơ mắc đột quỵ tăng dần theo tuổi. Sau 55 tuổi, cứ sau mỗi 10 năm, nguy cơ đột quỵ sẽ tăng gấp đôi
+ Giới: nam gặp nhiều hơn nữ, tuy nhiên, các thống kê cho thấy tuổi 35-44 và trên 85 tuổi, tỷ lệ mới mắc đột quỵ ở nữ cao hơn
+ Chủng tộc: người da đen có tỷ lệ mắc, chết do đột quỵ cao hơn người da trắng
+ Yếu tố di truyền: tiền sử bố hoặc mẹ bị đột quỵ thì tỷ lệ con cái bị đột quỵ cao hơn so với con cái của những bố mẹ không bị đột quỵ
+ Tiền sử đột quỵ: người đã từng bị đột quỵ có nguy cơ đột quỵ tái phát cao hơn người chưa từng bị đột quỵ

- Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được

+ Tăng huyết áp: là yếu tố nguy cơ quan trọng hàng đầu cho các thể đột quỵ não. Dữ liệu từ JNC 7 cho thấy ở mức huyết áp từ 115/75 đã bắt đầu xuất hiện nguy cơ bệnh lí tim mạch và đột quỵ, nguy cơ này sẽ tăng gấp đôi với mỗi mức huyết áp tâm thu tăng thêm 20mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương tăng thêm 10 mmHg.
+ Hút thuốc lá: là yếu tố nguy cơ quan trọng của xơ vữa mạch máu, làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành, đôt quỵ, bệnh mạch máu ngoại biện. Trung bình người hút thuốc lá có nguy cơ mắc đột quỵ gấp 2,5 lần so với người không hút thuốc lá, và tăng dần theo số lượng thuốc lá hút trên ngày, tăng 2,3 lần nếu hút từ 1-19 điếu/ngày, tăng gấp 2,8 lần nếu hút trên 20 điếu/ngày.
+ Đái tháo đường: những người bị đái tháo đường có nguy cơ bị đột quỵ thiếu máu não gấp 2,3 lần, nguy cơ đột quỵ xuất huyết não gấp 1,6 lần so với người không bị đái tháo đường.
+ Rung nhĩ: đã được xác định là yếu tố nguy cơ quan trọng của đột quỵ thiếu máu não, rung nhĩ làm tăng 5 lần nguy cơ đột quỵ, và tiếp tục tăng theo tuổi.
+ Thừa cân - béo phì: hiện nay thừa cân-béo phì có xu hướng tăng nhanh và phổ biến trong cộng động. Thừa cân- béo phì làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh mạch vành và đột quỵ. Nguy cơ đột quỵ bắt đầu tăng tuyến tính khi chỉ số BMI trên 20kg/m2, cứ tăng 1 kg/m2 thì nguy cơ đột quỵ tăng thêm 5%.
+ Rối loạn mỡ máu
+ Lạm dụng rượu, dùng thuốc tránh thai, dùng chất kích thích…
+ Các bệnh lí tim mạch: bệnh cơ tim dãn, bệnh lí van tim, bệnh tim bẩm sinh, suy tim…
+ Hội chứng ngưng thở khi ngủ, stress, Migraine…

Những ai đang gặp phải các vấn đề trên nên đến bệnh viện để tầm soát nguy cơ đột quỵ định kỳ. Điều này giúp bác sĩ đưa ra tư vấn giúp người bệnh điều chỉnh lối sống, cách sinh hoạt, có lộ trình điều trị phù hợp giúp giảm thiểu nguy cơ đột quỵ.

Phòng ngừa đột qụy như thế nào?

 Mặc dù đột qụy là bệnh gây tử vong và tàn phế cao nhưng chúng ta có thể phòng ngừa được. Phòng bệnh đột quỵ não tốt nhất bằng cách:

- Tránh các yếu tố nguy cơ bằng thói quen sống tích cực: 

+ Không lạm dụng bia rượu.
+ Không hút thuốc lá hoặc sử dụng các chất kích thích. 
+ Tránh tình trạng béo phì.
+ Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày. 
+ Tránh tình trạng căng thẳng thần kinh quá mức và kéo dài. 
+ Chế độ ăn nên có nhiều rau, hoa quả, hạn chế ăn quá mặn, quá nhiều mỡ động vật.

- Kiểm soát và điều trị tốt các bệnh: đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, bệnh lý tim mạch...bằng cách đo huyết áp hằng ngày, kiểm soát tốt đường máu, lượng mỡ trong máu…

Dấu hiệu của đột quỵ

- Bệnh nhân bị đột quỵ có thể có các triệu chứng sau: 

+ Đột ngột tê, yếu hoặc liệt ở mặt, tay hoặc chân thường ở một bên của cơ thể
+Nói hoặc lĩnh hội khó khăn
+ Đột ngột giảm hoặc mất thị lực một hoặc cả hai mắt
+ Chóng mặt, mất thăng bằng, hoặc mất phối hợp động tác
+ Đột ngột đau đầu dữ dội, vật vã, kích thích, đại tiểu tiện không tự chủ…

- Để đơn giản hóa, nhiều nước trên thế giới hiện đưa ra chữ “FAST” để phổ cập các dấu hiệu của đột quỵ. “FAST” có nghĩa là nhanh (phản ứng tức thời), đồng thời là chữ viết tắt của Face (khuôn mặt), Arm (tay), Speech (lời nói) và Time (thời gian).

+ Face (khuôn mặt): dấu hiệu dễ nhìn thấy là mặt bệnh nhân bị méo. Nếu nghi ngờ hãy yêu cầu bệnh nhân cười vì méo có thể rõ hơn. 
+ Arm (tay): tay bị liệt, cũng có thể có diễn tiến từ từ như tê một bên tay, vẫn điều khiển được tay nhưng kém chính xác. Ngoài tay còn có một số dấu hiệu ở chân như nhấc chân không lên, đi rớt dép,….
+ Speech (lời nói): nói đớ, nói không “tròn vành, rõ chữ”, không lưu loát như thường ngày, rõ nhất là một số người đột quỵ bị “á khẩu”.
+ Time (thời gian): gọi cấp cứu càng nhanh càng tốt để chuyển ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế có khả năng chẩn đoán, điều trị đột quỵ gần nhất.

Cần làm gì khi phát hiện người đang bị đột quỵ?

+ Gọi xe cấp cứu ngay lập tức.
+ Tuyệt đối giữ cho bệnh nhân không bị té ngã.
+ Lấy bỏ các vật hoặc lau đờm dãi trong miệng 
+ Không cho ăn hoặc uống bất kì loại gì
+ Không tự ý điều trị như đánh gió, bấm huyệt, châm cứu, trích máu đầu ngón tay, dái tai
+ Nếu bệnh nhân lơ mơ, hôn mê cần kiểm tra mạch, nhịp thở. Nếu không thấy mạch đập hoặc thở ngáp cá, ngưng thở tiến hành ngay hô hấp nhân tạo, ép tim ngoài lồng ngực đồng thời gọi điện ngay đến cơ sở y tế  gần nhất để được hỗ trợ.

Một số sai lầm trong phát hiện đột quỵ

+ Dễ nhầm với cảm mạo, trúng gió
+ Chủ quan nghĩ cơn tăng huyết áp, cơn hạ glucose máu
+ Nhầm với say rượu
+ Rối loạn tiền đình….

Hậu quả khi không phát hiện kịp thời đột quỵ

Đột quỵ là một cấp cứu nội khoa. Số lượng tế bào não bị chết tăng dần theo thời gian. Mỗi phút đều có ý nghĩa. Cứ mỗi phút trôi qua sẽ có khoảng 2 triệu tế bào não chết đi. Cứ mỗi giờ trôi qua, số tế bào não chết tương ứng mất đi 3,6 năm tuổi thọ (đó là trong trường hợp người bệnh may mắn sống sót). Thời gian mất là não mất (time is brain). Người bệnh đột quỵ nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời sẽ có tiên lượng tốt hơn do giảm tới mức tối thiểu khối lượng nhu mô não bị tổn thương. 

Nếu chậm trễ sẽ làm mất thời gian vàng để can thiệp:  ≤4,5h với tiêu sợi huyết, ≤6 giờ với can thiệp nội mạch lấy huyết khối. Hậu quả làm tăng tỉ lệ tử vong, tàn phế, giảm và mất khả năng lao động, tổn thất về kinh tế…

Điều trị đột quỵ não cấp

Điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp

Quan trọng nhất trong điều trị nhồi máu não cấp là nhanh chóng tái thông dòng tưới máu não. Có thể sử dụng thuốc tiêu sợi huyết để tan cục máu đông hoặc thực hiện thủ thuật can thiệp nội mạch lấy huyết khối bằng dụng cụ.
+ Thuốc tiêu sợi huyết: phương pháp này được sử dụng trong 4.5 giờ đầu tiên kể từ khi cơn đột quỵ khởi phát. Sử dụng thuốc càng sớm càng tốt, càng tăng cơ hội sống, giảm biến chứng, giảm di chứng, giúp người bệnh có thể phục hồi hoàn toàn không để lại di chứng. Một số trường hợp đặc biệt thuốc vẫn có thể được sử dụng đối với thời gian > 4.5 giờ hoặc đột quỵ không rõ thời gian (Wake-up Stroke).
+ Thủ thuật can thiệp nội mạch lấy huyết khối bằng dụng cụ: phương pháp này được sử dụng trong vòng 6 giờ đầu tiên kể từ khi cơn đột quỵ khởi phát. Ngày nay, nhờ sự phát triển của các kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại như CT Perfusion, MRI Perfusion, cửa sổ điều trị đã được mở rộng đến 24h. Phương pháp điều trị nội mạch cho thấy cải thiện hiệu quả tái thông một cách rõ rệt, giảm tỷ lệ tàn phế sau đột quỵ, đặc biệt là những trường hợp tắc mạch lớn. 

Điều trị đột quỵ chảy máu não cấp

Khi điều trị đột quỵ chảy máu não, bác sĩ sẽ tập trung vào việc kiểm soát chảy máu và giảm áp lực nội sọ, bao gồm:

+ Điều trị bằng thuốc
+ Phẫu thuật lấy khối máu tụ
+ Phẫu thuật kẹp clip
+ Can thiệp nội mạch đặt coil

Đột quỵ có tái phát không và cần làm gì để phòng ngừa tái phát?

Nguy cơ tái phát đột quỵ trong 5 năm là 25%. Việc điều trị dự phòng giúp giảm đáng kể nguy cơ tái phát đột quỵ, lên tới 80%.

May mắn là, bên cạnh các yếu tố nguy tố nguy cơ đột quỵ não không thay đổi được (như tuổi, giới tính, chủng tộc...) là các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được như: tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hoá lipid máu, rung nhĩ và các bệnh lý tim mạch... Đây chính là chiếc phao cứu sinh giúp chúng ta tác động nhằm giảm tỷ lệ đột quỵ tái phát.

+ Kiểm soát tốt huyết áp: làm giảm 28% nguy cơ đột quỵ tái phát. Mục tiêu kiểm soát huyết áp xuống dưới 140/90 mmHg, và dưới 130/80 mmHg với nhóm bệnh nhân nguy cơ cao.
+ Đái tháo đường: Tất cả bệnh nhân đột quỵ não cần được sàng lọc và phát hiện đái tháo đường. Điều trị bao gồm chế độ ăn phù hợp, chế độ tập luyện kết hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường. Mục tiêu HbA1C dưới 7% và dự phòng các biến chứng do đái tháo đường.
+ Rối loạn chuyển hoá lipid máu: kiểm soát tốt tăng Cholesterol máu giúp giảm 16% nguy cơ đột quỵ tái phát. Mục tiêu kiểm soát LDL Cholesterol xuống dưới 70-100 mg/dL.
+ Kiểm soát các bệnh lý kèm theo: các bệnh lý tim mạch (rung nhĩ, bệnh van tim...), xơ vữa động mạch cảnh, các bệnh lý tăng đông...
+ Thay đổi lối sống: chế độ ăn lành mạnh, có chế độ tập luyện hợp lý, kiểm soát cân nặng, tránh căng thẳng, bỏ thuốc lá, hạn chế bia, rượu, chất kích thích.

Đơn vị điều trị đột quỵ Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng

Đơn vị đột quỵ bệnh viện HMĐN hoạt động ngay khi BV được thành lập, trải qua 20 năm, đơn vị đột quỵ đã tiếp nhận, chẩn đoán, điều trị toàn diện cho hàng nghìn bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não, xuất huyết não, góp phần cứu sống và hạn chế thấp nhất di chứng cho người bệnh.

Hiện tại bệnh nhân đột quỵ khi vào BV HMĐN sẽ được tiếp nhận và điều trị theo quy trình chuẩn: 

+ Phối hợp với khoa chẩn đoán hình ảnh, khoa cấp cứu để chẩn đoán xác định nhanh đột quỵ
+ Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết, can thiệp mạch để điều trị đột quỵ cấp
+ Điều trị nội khoa tích cực
+ Phối hợp với bác sĩ phẫu thuật thần kinh và các chuyên khoa liên quan hội chẩn và xử trí cho người bệnh nếu có chỉ định phẫu thuật thần kinh
+ Vật lí trị liệu-phục hồi chức năng, châm cứu sớm cho người bệnh đột quỵ ngay tại giường
+ Dự phòng các biến chứng của đột quỵ: loét tì đè, viêm phổi hít, nhiễm trùng đường tiểu…
+ Dự phòng tái phát đột quỵ

Bác sĩ Nguyễn Văn Phương Khánh 

Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng

Xem thêm: 

=>> Đột quỵ và những điều cần biết

=>> Bệnh tiểu đường, bệnh tim và đột quỵ

=>> Xử trí kịp thời, cứu nam thanh niên 29 tuổi khỏi nguy cơ tàn phế

=>> Cứu sống người bệnh nhồi máu cơ tim, ngưng tuần hoàn hô hấp hơn 60 phút