Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng

Địa chỉ: 161 Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Điện thoại: (+84) 236 3509 808 Email: contactus.danang@hoanmy.com

Đặc Điểm Lâm Sàng Và Vai Trò Của Nội Soi Vòm Mũi Họng Trong Chẩn Đoán Sớm K Vòm | Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng

Đặc Điểm Lâm Sàng Và Vai Trò Của Nội Soi Vòm Mũi Họng Trong Chẩn Đoán Sớm K Vòm

21-11-2009

  Ung thư vòm mũi họng là loại ung thư hay gặp nhất ở vùng đầu mặt cổ,  với tỉ lệ khoảng 9-10 người / 100 000 dân/ năm. (thống kê của viên K Hà nội 4/2009)


Cũng như nhiều loại ung thư việc phát hiện sớm bệnh có vai trò lớn trong điều trị bệnh có khỏi được hay không.
Vòm mũi họng là một hốc rỗng là nơi gặp nhau của nhiều đường thông: lên tai, lên mũi xoang, xuống họng miệng, và sát nền sọ; nên ung thư vòm có triệu chứng của những cơ quan này. 
Trước đây khi  chưa phát triển nội soi, chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào thăm khám lâm sàng,  (thường có đầy đủ hoặc nhiều các triệu chứng “mượn” của các cơ quan lâncận )
- Triệu chứng thần kinh: hay gặp nhất là đau đầu, đau nửa đầu hoặc đau sâu trong hốc mắt, vùng thái dương và xuất hiện tổn thương các dây thần kinh sọ não trong trường hợp bệnh nhân đến muộn như: có cảm giác tê bì ở miệng và vùng mặt cùng với bên đau đầu do dây thần kinh tam thoa bị chèn ép.
- Triệu chứng mũi - xoang: ngạt mũi một bên, cùng với bên đau đầu, lúc đầu ngạt không thường xuyên sau ngạt liên tục. Hay gặp nhất là chảy mũi nhầy, có thể chảy mũi mủ do viêm xoang phối hợp, thỉnh thoảng có xì ra nhầy lẫn máu.
- Triệu chứng tai (khối u xuất phát từ thành bên họng mũi, loa vòi): có cảm giác tức như bị nút ráy tai cùng bên với đau đầu. Ù tai, nghe kém thể dẫn truyền đơn thuần (do bị tắc vòi Eustache). Có thể gặp viêm tai giữa cùng bên do bội nhiễm.
- Triệu chứng hạch cổ và hạch dưới hàm: phần lớn bệnh nhân đến khám vì xuất hiện hạch cổ, thường hạch cổ cùng bên với khối u. Dễ chẩn đoán nhầm là ung thư hạch tiên phát. Hạch điển hình hay nhìn thấy ở sau góc hàm, dãy hạch cảnh trên, hạch lúc đầu nhỏ sau to dần, hạch cứng, ấn không đau, không có viêm quanh hạch, di động hạn chế dần. Sau cố định dính vào cơ, da.
Việc quan sát vòm bằng bằng gương soi cửa mũi sau ta chỉ phát hiện được ung thư thể sùi với khối u tương đối lớn hay loét lan rông,
Chúng tôi đã tiến hành 1 nghiên cứu: “ Đặc điểm lâm sàng và vai trò của nội soi vòm mũi họng trong chẩn đoán sớm K vòm” từ tháng 1/2007 đến tháng 9/2009.

I. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu này được thực hiện tại phòng nội soi tai mũi họng trên những bệnh nhân có nội soi vòm và được sinh thiết vòm tại bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng từ tháng 1 năm 2007 đến tháng 10 năm 2009. Và không chọn những bệnh nhân đã được chẩn đoán K vòm ở nơi khác, đến khám kiểm tra lại .

Bệnh nhân nội soi vòm được chỉ định sinh thiết khi:
- Phát hiện có khối u ở vòm.
-Vòm hơi đầy, khi bn nuốt vùng niêm mạc sát hai bên gờ sau vòi nhĩ di động không đều (so sánh 2 bên).
- Vòm có vết trầy, loét hoặc sung huyết, đổi màu ở vòm dễ chảy máu .
- Hoặc bệnh nhân có hạch cổ cao 1 bên, mặc dù vòm quan sát thấy bình thường nhưng vẫn sinh thiết vòm thăm dò cùng bên.

Chẩn đoán xác định : mẫu sinh thiết được gởi đến trung tâm y khoa Medic – 254 Hòa Hảo, Q10,TPHCM, Gs NGuyễn Sào Trung đọc và kết luận K vòm.

II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN:

II.1 Về tuổi:
Trong 181 trường hợp được sinh thiết vòm tại Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ thì có 29 trường hợp ung thư vòm.
BẢNG 1: PHÂN BỐ BỆNH THEO TUỔI VÀ GIỚI BN

-Trong 29 cas K vòm có 22 nam, 7 nữ. Tỉ lệ nam/nữ cũng gần giống các tác giả khác [3 ]  [6 ]
-Tuổi trung bình: 43.5 tuổi.
-Tuổi hay gặp nhất là 41-50 tuổi, đứng thứ  2 là 20-30 tuổi.
-Tỉ lệ chẩn đoán dương tính là 29/181. Đây là một tỉ lệ cao vì chỉ định sinh thiết vòm chủ yếu dựa vào quan sát vòm, tiêu chuẩn không dựa vào triệu chứng lâm sàng (trừ khi có hạch cổ cao).

II. 2) Yếu tố địa lý
BẢNG 2: PHÂN BỐ ĐỊA LÝ

Trong nghiên cứu này tỉ lệ nông thôn chiếm  đến 70% trong khi đó thành thị chiếm 30%. Điều này chúng tôi cũng chưa tìm ra cách lý giải nào hợp lý vấn đề này.

II. 3) Tỉ lệ loại ung thư
BẢNG 3: BIỂU ĐỒ TỈ LỆ UNG THƯ

Trong thống kê này tỉ lệ ung thư vòm không biệt hóa chiếm 88 %, tỉ lệ  ung thư vòm có biệt hóa  chiếm 12% điều này cũng phù hợp với  tỉ lệ trong nước và thế giới  là 80 đến 85%, và 10 đến 15 %.

II. 4) Triệu chứng lâm sàng:
BẢNG 4: TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trong các triệu chứng chúng tôi hay gặp triệu chứng về mũi xoang như chảy máu mũi, khịt khạc ra máu, chảy mũi mủ, ngạt mũi…Triệu chứng hạch cổ, nhức đầu đứng hàng thứ hai. Nhưng tỉ lệ gặp của các triệu chứng này ít hơn ở BVTMHTW có lẽ vì Viện là tuyến cuối, nên bệnh nhân từ các nơi (không có nội soi vòm) về khám ở giai đoạn muộn khi các triệu chứng đã đầy đủ.
Trước đây khi  chưa phát triển nội soi, chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào thăm khám lâm sàng (thường có đầy đủ hoặc nhiều các triệu chứng mượn của các cơ quan lân cận như đau đầu, chảy máu mũi, khạc ra máu, ù tai, hạch cổ, liệt dây thần kinh sọ, thể trạng suy kiệt… ) và sinh thiết qua soi gián tiếp bắng gương soi vòm rất khó.
Với soi vòm gián tiếp bằng gương soi cửa mũi sau ta chỉ phát hiện được ung thư thể sùi với khối u tương đối lớn hay loét lan rông, khó phát hiện được thể thâm nhiễm.
Do vậy ung thư vòm dễ bị chẩn đoán nhầm, và thường là muộn. Như 1 nghiên cứu Tại bệnh viện Tai Mũi  Họng TPHCM năm 2008 thống kê thấy tỉ lệ chẩn đoán nhầm ở tuyến dưới với các bệnh hay gặp như bệnh mũi xoang 42.8 %, bệnh về tai 23.8 %, bệnh về thần kinh 17.9 %, bệnh  hạch cổ 13.1 % 
Ở nghiên cứu này chúng tôi nhận thấy các  triệu chứng ung thư vòm  nghèo nàn hơn  so với những  nghiên cứu  năm 2000 của bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương (bảng 4). Điều này được lý giải là do có nội soi vòm mũi họng giúp chúng ta phát hiện sớm hơn thậm chí có những  những trường hợp chưa có triệu chứng gì. Chúng tôi gặp 2 trường hơp phát hiện tình cờ, không có triệu chứng lâm sàng gợi ý:
- Bệnh nhân BQM 28 tuổi đi khám vì viêm hô hấp trên trong 1 đơt nhiễm siêu vi. Phát hiện có khối u nhỏ ở vòm mũi họng. Kết quả sinh thiết giải phẫu bệnh là K vòm.
_ Bệnh nhân NQT phát hiện khi khám sức khỏe định kỳ (cơ quan tổ chức). Kết quả sinh thiết giải phẫu bệnh là K vòm.

Có những trường hợp có những  triệu chứng bệnh lý mũi họng như đau đầu nhẹ, khạc đờm  có ít máu tươi lần đầu khi nội  soi mũi họng phát hiện ở vòm có vết  loét nhỏ hoặc vòm chỉ sung huyết, sinh thiết lại cho kết quả  ung thư vòm. (Bn Vn 59 tuổi)

Như vậy chúng tôi nhận thấy nội soi vòm mang lại lợi ích rất lớn trong bệnh lý ung thư vòm mũi họng:
Giúp phát hiện sớm u vòm, kỹ thuật không có gì phức tạp.
Nội soi vòm giúp sinh thiết dưới nội soi dễ dàng.
Qua nội soi chụp hình ảnh lưu ảnh để so sánh, theo dõi quá trình điều trị một cách khách quan.
Kỹ thuật nội soi vòm mũi họng qua mũi thực hiện được trên bệnh nhân khít hàm sau xạ trị mà kỹ thuật soi gián tiếp trước đây không làm được.

III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

-K vòm là bênh hay gặp ở tuổi dưới 50 mà đỉnh cao là 40-50 tuổi. Nông thôn gặp nhiều hơn thành thị.
-Các triệu chứng lâm sàng “vay, mượn” các cơ quan kế cận chúng tôi vẫn gặp nhưng tỉ lệ ít hơn các tác giả khác, không gặp cas nào có liệt dây thần kinh sọ, điều này nói lên lợi ích của soi vòm sớm
_Nội soi vòm dễ thực hiện, nhanh chóng, không gây khó chịu cho người bệnh và chúng tôi không gặp biến chứng, tai biến nào.
Vì vây chúng tôi khuyến nghị nên chỉ định nội soi vòm khi khám sức khỏe  (tổng quát, định kỳ) cho bệnh nhân để phát hiện sớm k vòm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tai Mũi Họng thực hành tập 1  : giáo sư  Võ Tấn    trang 316
2. Ung thư Trong  Tai Mũi  Họng   Bác sĩ Đặng Thanh
3. Kỷ yếu  công trình nghiên cứu khoa học ung thư tập II 1989 trang 158-162 :Phạm Thị Hoàng Anh và cộng sự
4  Ung thu vòm mũi họng: Phạm Thụy Liên
5. Ung thư vòm mũi họng: Ngô Ngọc Liễn
6. Chẩn đoán ung thư vòm mũi họng  qua lâm sàng và nội soi :Trần Hữu Tuấn,  2007
7. Nasopharyngeal carcinoma   : Andrew Van Hasselt, Aln G Gibb
8. Nasopharyngeal cancer  : H.Bryan Nell III, Davis,  H. Slavis
9. Dễ bỏ sót ung thư vòm mũi họng: Ngọc Hà- 12/10/2009
10. Hình Thái ung thư vòm mũi họng qua nội soi: Huỳnh Thị Khánh Vân, viện tai mũi  họng TW, 2008