Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng

Địa chỉ: 291 Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Điện thoại: (+84) 236 3509 808 Email: contactus.danang@hoanmy.com

Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường nói chung và đái tháo đường típ 1 nói riêng | Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng
Khoa Nội

Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường nói chung và đái tháo đường típ 1 nói riêng

25-04-2020


Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát đường huyết, có thể làm giảm nồng độ HbA1C từ 1-1,9 % đối với người bệnh ĐTĐ típ 1 và 0,3-2% đối với người bệnh ĐTĐ típ 2


Nguyên tắc: hạn chế tinh bột, hạn chế chất béo bão hòa, tăng lượng chất béo chưa bão hòa và đạm trong chế độ ăn hàng ngày.


Cụ thể: Năng lượng trung bình của người lớn làm công việc nhẹ nhàng là: 30 kcal/kg cân nặng/ngày. 


Ví dụ: 1 người 50 kg làm văn phòng thì 1 ngày cần 30 x 50 = 1500 kcal/ngày


Không nên quá kiêng khem mà khẩu phần ăn hàng ngày phải đầy đủ 3 nhóm thực phẩm quan trọng: protein (đạm), lipid (mỡ) và carbohydrate (chất bột đường), ngoài ra phải tăng cường chất xơ-rau củ. Trong đó:


Protein (chất đạm): Lượng protein nên đạt 0,8g/kg/ngày, năng lượng do protein nên đạt 15-20% năng lượng khẩu phần.


Lipit (chất béo): Giảm chất béo động vật vì có nhiều axit béo bão hoà, nên ăn các axit béo chưa bão hoà có nhiều trong các loại dầu thực vật như dầu mè (vừng), dầu đậu nành, dầu hướng dương... Tỷ lệ năng lượng do chất béo nên là 25% tổng số năng lượng khẩu phần và không nên vượt quá 30%.


Carbohydrate (chất bột đường): Nên sử dụng các loại carbohydrate phức hợp dưới dạng các hạt và khoai củ với lượng vừa đủ. Không ăn các loại đường đơn và các loại thức ăn có hàm lượng đường cao (bánh, kẹo, nước ngọt...). Giảm gạo, mì, ngô, khoai, không nên ăn miến. Tỷ lệ năng lượng do carbohydrate cung cấp nên đạt 50-60% tổng số năng lượng khẩu phần.


• Loại có hàm lượng carbohydrate ≤ 5%: có thể sử dụng hàng ngày, gồm các loại thịt, cá, đậu phụ (số lượng vừa phải), hầu hết các loại rau xanh còn tươi và một số trái cây ít ngọt như: dưa bở, dưa hấu, nho ta, nhót chín với lượng vừa đủ (không quá 1 nắm tay)

 
• Loại có hàm lượng carbohydrate từ 10-20%: nên ăn hạn chế (một tuần có thể ăn 2-3 lần với số lượng vừa phải) gồm một số hoa quả tương đối ngọt như quýt, táo, vú sữa, na, hồng xiêm, xoài chín, sữa đậu nành, các loại đậu quả (đậu vàng, đậu hà lan...)


• Loại có hàm lượng carbohydrate từ ≥ 20%: cần kiêng hay hạn chế tối đa vì khi ăn vào làm tăng nhanh đường huyết gồm các loại bánh, mứt, kẹo, nước ngọt và các loại trái cây ngọt nhiều (mít khô, vải khô, nhãn khô…)


Một vài lưu ý:


Cung cấp đủ nước 40 mL/kg cân nặng/ngày


Bệnh nhân ĐTĐ típ 1 nên tập trung các chất dinh dưỡng nhất là lượng carbohydrate vào bữa ăn chính có chích insulin, nghĩa là chỉ nên tiêu thụ các thức ăn có chứa carbohydrate vào các cữ ăn chính trong ngày mà có chích insulin. Nếu được nên ăn 1 lượng carbohydrate cố định vào thời gian cố định giống nhau mỗi ngày. Tuy nhiên, thời gian ăn có thể thay đổi tùy tính chất công việc và quan trọng phải tương hợp với thời gian tiêm insulin.


Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 nên chia 5, 6 bữa ăn (3 bữa chính + 2 hoặc 3 bữa phụ) phù hợp với loại thuốc hạ đường huyết đang sử dụng, tuy nhiên đối với các bệnh nhân ĐTĐ típ 2 đã chuyển qua chích insulin thì nên tập trung năng lượng vào các cữ ăn có chích insulin tương tự các bệnh nhân ĐTĐ típ 1


Bảng tham khảo một số thực phẩm thường dùng dành cho bệnh nhân đái tháo đường

Dựa vào bảng trên, nên ăn các thức ăn chứa ít carbohydrate, nhiều đạm và lipid


Lưu ý một số thức ăn làm tăng đường nhiều do chứa nhiều carbohydrate mà bệnh nhân trước giờ thường hiểu không đúng và hay ăn (đã bôi đen).


Chế độ ăn và luyện tập cho bệnh nhân tiền đái tháo đường


Đối với bệnh nhân tiền đái tháo đường, chế độ ăn và luyện tập có thể làm giảm nguy cơ xuất hiện đái tháo đường típ 2 trong tương lai


Không cần kiêng khem quá mức, và chế độ ăn cần đảm bảo đầy đủ 3 thành phần protein (đạm), lipid (mỡ) và carbohydrate (chất bột đường), ngoài ra phải tăng cường chất xơ-rau củ


Nguyên tắc: hạn chế tinh bột (gạo, xôi, bánh mì, bún, phở…) hạn chế chất béo bão hòa (béo động vật), tăng lượng chất béo chưa bão hòa (dầu thực vật như dầu mè, dầu hướng dương, dầu đậu nành…), tăng lượng đạm trong chế độ ăn hàng ngày, ăn nhiều rau củ-chất xơ (càng nhiều càng tốt)


Các loại trái cây có nồng độ đường thấp: dưa bở, dưa hấu, nho ta, bơ, thanh long, bưởi… có thể sử dụng hàng ngày với lượng vừa đủ (không quá 1 nắm tay). Các trái cây tương đối ngọt ên ăn hạn chế (một tuần có thể ăn 2-3 lần với số lượng vừa phải) như quýt, táo, vú sữa, na, hồng xiêm, xoài chín, sữa đậu nành, các loại đậu quả (đậu vàng, đậu hà lan...)


Nên ưu tiên các lọai trái cây, rau củ có chỉ số GI thấp (dưới 55), dựa trên bảng tham khảo sau


Chia nhỏ nhiều cữ ăn trong ngày, 3 cữ chính + 2 hoặc 3 cữ phụ


Uống đủ nước 40 mL/kg cân nặng/ngày, trung bình 1 người 50 kg cần khoảng 2 lít nước/ngày


Kết hợp luyên tập, ưu tiên các hoạt động có tính đều đặn và nhịp nhàng như đi bộ, chạy bộ, đạp xe, tập aerobic. Thời gian luyện tập ít nhất 30 phút mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần, trong đó không nên ngưng tập 2 ngày liên tiếp.

Ths Bs Phan Thị Thuỳ Dung - Khoa Nội II - BV Hoàn Mỹ Đà Nẵng