Thời gian làm việc
Đái tháo đường trong thai kỳ | BV Hoàn Mỹ Đà Nẵng
Nội hô hấp & Nội tiết

Đái tháo đường trong thai kỳ

15-04-2016

Trong y học chẩn bệnh là khâu quan trọng nhất. Có xác định ra bệnh thì mới có hướng điều trị và tiên lượng về sau.
Nguyên nhân gây ra đái tháo đường được xếp vào hai nhóm: Một là gene di truyền: chủng tộc, gia đình. Đây là yếu tố không điều chỉnh được (unmodifiable factors). Hai là lối sống & môi trường: ăn uống, vận động. Đây là yếu tố có thể cải tạo, điều chỉnh được (modifiable factors)

Có 10 trường hợp được khuyến cáo nên kiểm tra đái tháo đường gồm: (1) Gia đình trực hệ (bố, mẹ, anh chị em ruột…) có người đái tháo đường, (2) Chỉ số khối cơ thể, BMI ≥ 23 kg/m2, (3) Sinh con nặng ≥ 4kg hay bị ĐTĐ thai kỳ, (4) Có rối loạn lipid máu (LDL cao, HDL thấp, Triglyreride cao), (5) Vòng eo lớn (Nam ≥ 90cm, Nữ ≥ 80cm), (6) Buồng trứng đa nang, (7) Có dấu hiệu kháng insulin lâm sàng (béo phì, ngủ sau ăn, dấu gai đen..), (8) Tăng huyết áp, (9) Tiền căn có bệnh mạch vành và (10) Ít vận động tay chân.
Theo thư chị hỏi, con chị nằm trong trường hợp (1) có quan hệ “trực hệ” là mẹ bị đái tháo đường. Do đó, cháu cần phải đi xét nghiệm để tầm soát.

Y học thường dựa vào 1 trong các tiêu chí sau để chẩn đoán:
* Đái tháo đường: (1).HbA1c ≥ 6,5% hoặc (2). Đường máu đói Go ≥ 7.0 mmol/ L ( ≥ 126 mg/dL) hoặc (3). Đường máu 2 giờ trong nghiệm pháp dung nạp glucose, G2 ≥ 11,1 mmol/L ( ≥ 200 mg/dL) hoặc (4). Đường máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/L ( ≥200 mg/dL)
* Tiền (sắp) đái tháo đường: (1) HbA1c từ 5,7 đến 6,4 % hoặc (2) Đường máu đói Go từ 5,6 – 6,9 mmol/L (100 – 125 mg/dL) hoặc (3) Đường máu 2 giờ trong nghiệm pháp dung nạp glucose G2 đo trong mức từ 7,8 – 11 mmol/L (140 – 199 mg/dL).