Thời gian làm việc
ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN VIRUS C MẠN 2015 | BV Hoàn Mỹ Đà Nẵng
Ngoại tiêu hóa - Gan - Mật

ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN VIRUS C MẠN 2015

02-01-2016

 

Viêm gan virus C (VGC) là bệnh truyền nhiễm, gây viêm gan mạn, xơ gan, suy gan, ung thư gan, tử vong. Theo WHO 3% dân số thế giới nhiễm virus viêm gan C (HCV), Việt Nam # 6,1%. Viêm gan virus C mạn có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm, điều trị và theo dõi đúng, tránh nguy hiểm tính mạng.

HCV lây qua đường máu (các thủ thuật xuyên qua da, xâm mình, châm cứu, xỏ lỗ tai...); Tình dục không an toàn; Mẹ sang con (<5%).

Bệnh diễn tiến thầm lặng, một số ít BN (10-15%) có triệu chứng mêt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đau hạ sườn (P), ngứa, tiểu vàng đậm, da mắt vàng, còn phần lớn (85-90%) không biểu hiện bệnh. Diễn tiến viêm gan mạn 60 - 85%  xơ gan 15 - 30%  ung thư gan 1 - 4 %/năm.

 

CHẨN ĐOÁN VGVRCM:

 

+ ALT, AST bình thường hoặc tăng
+ AntiHCV(+) HCVRNA (+) 
+ Thời gian mắc bệnh > 6 tháng, hoặc có biểu hiện xơ gan được xác định bằng Chỉ số APRI, Fibroscan, Fibrotest có xơ hóa > F2.   

 

ĐIỀU TRỊ VGVRCM:

Hiện nay phác đồ điều trị chuẩn: Peg - Interferon α 2a hoặc 2b + Ribavirin vẫn đang áp dụng tại Việt Nam cũng như nhiều nước châu Á. Tỷ lệ khỏi bệnh ở BN HCV genotype1: 60-70%; HCV genotype 2,3: 90% và HCV genotype 6: 80%.

Tuy nhiên phác đồ này còn nhiều hạn chế: thời gian điều trị từ 6 tháng đên 1 năm rưỡi, tác dụng bất lợi nhiều, thường gặp như thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu, sụt cân, ngứa, ăn kém ngủ..., hiếm gặp hơn: trường hợp bệnh tâm thần cấp, muốn tự tử hoặc biến chứng tim mạch như thiểu năng vành, nhồi máu cơ tim, suy hoặc cường giáp, suy gan nguy hiểm tính mạng BN. Đăc biệt BN cao tuổi, xơ gan mất bù không sử dụng phác đồ này được.

 

Các chuyên gia nghiên cứu bệnh gan mật trên thế giới đã cố gắng tìm các loại thuốc mới đạt các tiêu chuẩn: đáp ứng virus bền vững (SVR) > 90%; thuốc uống với số lần ít, số viên ít, thời gian dùng thuốc ngắn, đặc biệt độc tính thấp, hàng rào kháng thuốc cao, thích hợp cho tất cả genotypes. Và họ đã thành công với các thuốc DAAs (direct acting antivirals), mở ra kỷ nguyên mới trong điều trị VGSVCM, mang lại niềm vui cho người bệnh VGVRCM. Các thuốc DAAs này còn điều trị cho những BN thất bại với phác đồ chuẩn (PR), xơ gan mất bù, chống chỉ định với Interferon hoặc không chịu nổi tác dụng phụ của thuốc.

 

Các DAAs: Simeprevir, Sofosbuvir, Daclatasvir, Ledipasvir... Từ năm 2013 đến cuối năm 2014 đã được FDA (Food and Drug Administration) của Mỹ và EMA (European Medicines Agency) của châu ÂU cho phép dùng tất cả các loại thuốc trên. Gần đây Sofosbuvir (Sovaldi) của công ty Gilead (Mỹ) đã nhượng quyền cho các công ty dược phẩm Ấn Độ như Mylan, Natco, Hetero, Cipla, Dr Reddy, Zydus Cadila, Ranbaxy, Emcure, Abbott Ấn Độ... Và viên kết hợp Ledipasvir/ Sofosbuvir (Harvoni) được nhượng quyền cho Natco Ấn Độ và Incepta của Banladesh, giá cả rẽ hơn.

Điều trị VGVRCM phải dựa vào: Kiểu gen của HCV (HCV genotypes); Không xơ gan hoặc xơ gan; Chưa điều trị hoặc đã điều tri; Còn thích hợp hoặc không xử dụng được peg Interferon,hoặc ribavirin để chon phác đồ thích hợp  

1. Phác đồ 1: Peg-Interferon + Ribavirin + Sofosbuvir : 12 tuần cho tất cả các genotypes, không xơ gan hoắc xơ gan.

2. Phác đồ 2 : Sofosbuvir + Ribavirin : 

+ Genotype 2, không xơ gan 12 tuần; có xơ gan dùng 16 đến 20 tuần

 

+ Genotype 3, không xơ gan 24 tuần; có xơ gan không dùng

 

3. Phác đồ 3: viên kết hợp Ledipasvir / sofosbuvir dùng cho genotype 1,4,5.6

+ không xơ gan 12 tuần

+ Có xơ gan: phải kết hợp thêm Ribavirin 12 tuần

Hoặc không ribavirin 24 tuần

 

Hoặc kết hợp thêm Ribavirin 24 tuần nếu tiên lượng không đáp ứng
 
Sau khi kết thúc điều trị, phải tái khám 3 tháng, 6 tháng để đánh giá VGC khỏi bệnh hay tái phát. Tiếp tục tái khám mỗi 6 tháng trong vòng 5 năm nhằm khẳng định khỏi bệnh. Và tiếp tục tầm soát ung thư gan suốt 10 năm, vì có một số trường hợp viêm gan C khỏi bệnh vẫn biến chứng ung thư gan
 
Tài liệu tham khảo:

 

1. Đỗ Duy Cường, TS, BS. Khoa truyền nhiễm BV Bạch Mai. Tóm lược các khuyến cáo điều trị VGVRC. Từ Hội Nghị gan mật Châu Âu EASL - 2015 tại Vienna (Áo). Email: doduy.cuong@gmail.com

2. Bùi Hữu Hoàng, PGS, TS. Hướng dẫn tư vấn người bệnh VGVRC trước, trong và sau điều trị. 

3. Cao Minh Nga, PGS, TS, BS trưởng bộ môn vi sinh khoa Y ĐHYD Hồ Chí Minh. Tổng quan về VGVRC: dịch tể học, lâm sàng, cận lâm sàng + Ca lâm sàng.

4. Lê Mạnh Hùng, TS, BS. BV Bệnh nhiệt đới. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị VGVRC - Bộ Y tế. Những điểm cần lưu ý trong thực hành lâm sàng.

5. Nguyễn Hữu Chí, BSCK II, bộ môn Nhiễm, ĐHYD Hồ Chí Minh. Cập nhật điều trị viêm gan C mạn năm 2015. Các yếu tố tiên lượng đáp ứng điều trị trong VGVRC - Tác dụng phụ thường gặp và hướng xử trí - Chia sẻ kinh nghiệm thực tế lâm sàng.

6. Phạm Thị Thu Thủy, TS, BS. Tầm quan trọng của điều trị sớm trong VGVRC - Thực tế điều trị VGVRC tại Việt Nam. Chia sẻ kinh nghiệm thực tế lâm sàng Các tài liệu từ 2 – 6 trong Chương trình tập huấn: Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế về chẩn đoán điều trị VGVRC, Cục Điều trị, Bộ y tế tổ chức tại Đà Nẵng, ngày 15 - 16/10/2015.

 

Bác sĩ Ngô Thị Minh Hà

Phòng khám Viêm gan Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng